bán khai

Học thuật
Thân thiện
bán khai

Một số dân tộc bán khai sống trong những ngôi làng nhỏ giữa rừng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chưa đạt đến trình độ văn minh hoàn toàn nhưng đã vượt qua trạng thái dã man: Dùng để chỉ một xã hội, dân tộc hoặc giai đoạn phát triển một số yếu tố văn hóa, tổ chức xã hội sơ khai nhưng chưa đạt đến mức độ phát triển cao của nền văn minh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Các nhà nhân chủng học thế kỷ 19 thường phân loại một số tộc người dân tộc bán khai.
    • Khái niệm "bán khai" phản ánh cách nhìn tính chất phân cấp về sự phát triển của các nền văn hóa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trình độ bán khai": dùng để chỉ một giai đoạn hoặc trạng thái phát triển văn hóa - xã hội cụ thể.
    • Một số học thuyết cho rằng xã hội loài người trải qua các giai đoạn: mông muội, dã man, bán khai rồi mới đến văn minh.
Biến thể từ gần giống
  • Bán khai hóa (động từ/ quá trình): chỉ quá trình một nhóm xã hội đang phát triển từ trạng thái dã man lên.
    • Lý thuyết về sự bán khai hóa hiện nay được xem không còn phù hợp.
Từ đồng nghĩa
  • Nửa văn minh: Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh trạng thái chưa hoàn toàn văn minh.
  • Sơ khai: Chỉ giai đoạn đầu tiên, ban đầu của một nền văn hóa hay tổ chức (có thể bao hàm mức độ phát triển thấp hơn hoặc tương đương).
Lưu ý về cách dùng
  • Từ "bán khai" chủ yếu xuất hiện trong các văn bản học thuật, nhân chủng học hoặc sử học từ những thế kỷ trước.
  • Ngày nay, thuật ngữ này thường được coi tính chất áp đặt, kỳ thị hoặc lỗi thời dựa trên thang đánh giá văn hóa không công bằng, coi một nền văn hóa này chuẩn mực để đánh giá các nền văn hóa khác. Trong bối cảnh hiện đại, người ta ưa dùng các cụm từ mô tả trung lập hơn như "xã hội truyền thống", "văn hóa bản địa" hoặc "cộng đồng nền kinh tế tự cung tự cấp".
bán khai

Một số dân tộc bán khai sống trong những ngôi làng nhỏ giữa rừng.

  1. tt. Chưa tới trình độ văn minh nhưng đã qua trạng thái dã man: dân tộc bán khai.

Từ gần giống